Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng nấm - Kháng virus, HIV

Efavirenz STADA® 600 mg/200 mg

 

Quy cách:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nang Efavirenz STADA® 200 mg chứa efavirenz 200 mg.

Mỗi viên nén bao phim Efavirenz STADA® 600 mg chứa efavirenz 600 mg.

 

Hạn dùng:

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
  • Phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp (dùng kết hợp với 2 nucleosid khác).
  • Phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV không do nghề nghiệp (dùng kết hợp với 2 nucleosid khác).

Cách dùng:

  • Uống thuốc vào lúc bụng đói. Tránh uống thuốc vào bữa ăn có nhiều chất béo (lipid) vì làm tăng hấp thu thuốc. Trong 2–4 tuần đầu, nên uống thuốc trước lúc đi ngủ để thuốc được dung nạp tốt hơn, giảm thiểu các tai biến trên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, mất ngủ, mất tập trung, ngủ gà, ác mộng). Nếu không thấy có tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương, có thể uống vào một thời điểm thuận lợi trong ngày đối với người bệnh.
  • Efaviren STADA 200 mg: Nếu bệnh nhân không nuốt được cả viên, có thể mở viên nang cho vào thức ăn lỏng rồi uống.
    Efaviren STADA 600 mg: Không được bẻ viên nén.
  • Không kết hợp với các thuốc khác có chứa efavirenz trong thành phần. Phải theo dõi liên tục bệnh nhân để đánh giá độc tính và tiến triển bệnh và điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần.
  • Phải uống thuốc đúng giờ. Nếu quên uống thuốc đúng giờ thì uống ngay khi nhớ. Nếu đã sát với giờ uống lần sau thì bỏ qua liều bị quên. Không uống chập hai liều một lúc.

Liều lượng:

  • Điều trị nhiễm HIV:
    Kết hợp với 2 thuốc thuộc nhóm nucleosid: stavudin (d4T), lamivudin (3TC), efavirenz (EFV) hoặc zidovudin (ZDV) + 3TC + EFV.
    Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥ 40 kg:600 mg x 1 lần/ngày.
  • Phòng ngừa sau phơi nhiễm do nghề nghiệp
    600 mg x 1 lần/ngày, vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường với 2 thuốc nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược). Phải dùng sớm trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm và dùng trong 4 tuần.
  • Phòng ngừa sau phơi nhiễm không do nghề nghiệp
    600 mg x 1 lần/ngày, vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng 72 giờ sau khi bị phơi nhiễm và dùng trong 28 ngày.
  • Suy thận:
    Chỉ có dưới 1% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu, do vậy ảnh hưởng của suy thận trên sự đào thải là không đáng kể.
  • Suy gan:
    Bệnh nhân suy gan nhẹ có thể dùng liều khuyến cáo thường dùng. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng, đặc biệt là các triệu chứng trên hệ thần kinh.
  • Điều chỉnh liều khi phối hợp:
    Với voriconazol: Liều duy trì voriconazol phải được tăng lên 400 mg mỗi 12 giờ và liều efavirenz phải được giảm 50%, tức là 300 mg x 1 lần/ngày. Khi ngưng điều trị với voriconazol, nên duy trì liều ban đầu của efavirenz.
    Với rifampicin cho bệnh nhân nặng 50 kg trở lên: tăng liều efavirenz đến 800 mg/ngày có thể được xem xét.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không dùng đồng thời với terfenadin, astemizol, cisaprid, midazolam, triazolam, pimozid, bepridil hoặc các alkaloid của nấm cựa lúa mạch (như ergotamin, dihydroergotamin, ergonovin và methylergonovin).
  • Không dùng đồng thời với các chế phẩm chứa Cỏ ban do có nguy cơ làm giảm nồng độ trong huyết tương và giảm hiệu quả của thuốc.

  • Rất thường gặp
    Phát ban.
  • Thường gặp
    Tăng triglyceride máu.
    Ác mộng, lo lắng, trầm cảm, mất ngủ.
    Rối loạn cân bằng và sự phối hợp tiểu não, rối loạn tư thế đứng, chóng mặt, đau đầu, ngủ gà.
    Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. 
    Tăng enzym aspartat amino transferase (AST), alanin amino transferase (ALT), gamma-glutamyl transferase (GGT).
    Da và các mô dưới da: Cảm giác ngứa ngáy khó chịu. 
    Mệt mỏi. 
  • Ít gặp
    Mẫn cảm
    Tăng cholesterol máu.
    Dễ xúc động, gây hấn, nhầm lẫn, phấn khởi, bực tức, ảo giác, cuồng, hoang tưởng, loạn thần kinh, muốn tự tử, có ý nghĩ tự tử.
    Lo âu, hay quên, mất điều hòa, phối hợp bất thường, co giật, suy nghĩ bất thường, run. 
    Giảm thị lực, ù tai, chóng mặt, chảy máu.
    Viêm tụy, viêm gan cấp tính.
    Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.
    Chứng vú to ở nam.

  • Dùng thận trọng và theo dõi giá trị các enzym gan ở những bệnh nhân bệnh gan nhẹ đến trung bình.
  • Nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc rối loạn tâm thần, tiền sử động kinh.
  • Ngưng dùng thuốc nếu bị phát ban da nặng tiến triển, đi kèm với sự tróc vảy, dính lớp màng nhầy hoặc sốt.
  • Theo dõi lipid huyết và glucose huyết trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Thuốc gây các triệu chứng trên hệ thần kinh, bao gồm nhưng không giới hạn: chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, giảm tập trung và ác mộng khi dùng liều 600 mg/ ngày. Các triệu chứng trên hệ thần kinh hay xuất hiện trong 1–2 ngày đầu điều trị và thường hết sau 2–4 tuần đầu. 
  • Hội chứng phục hồi miễn dịch: Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng tại thời điểm bắt đầu liệu pháp kết hợp kháng retrovirus (CART), phản ứng viêm không triệu chứng hoặc các bệnh cơ hội khác có thể phát sinh và làm nghiêm trọng tình trạng lâm sàng hoặc làm nặng thêm các triệu chứng. Cụ thể, các phản ứng này thường xuất hiện trong vài tuần đầu hoặc vài tháng bắt đầu CART. Nên đánh giá bất kỳ triệu chứng viêm nào xảy ra và điều trị khi cần thiết. Rối loạn tự miễn (như bệnh Graves) cũng xảy ra trong trường hợp phục hồi miễn dịch; tuy nhiên, thời gian khởi phát có nhiều thay đổi và có thể xảy ra sau nhiều tháng bắt đầu điều trị. 
  • Hoại tử  xương, đặc biệt ở những bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển và/ hoặc dùng liệu pháp kết hợp kháng retrovirus thời gian dài. Bệnh nhân nên đến tư vấn y tế nếu gặp các cơn đau nhức khớp, cứng khớp hoặc di chuyển khó khăn.
  • Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
26
Lượt truy cập