Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tim mạch

Fenostad 200

 

Qui cách:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nang chứa fenofibrat (vi tinh thể) 200 mg.

 

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và chế độ điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân):

  • Điều trị tăng triglycerid huyết nặng có hoặc không có HDL cholesterol thấp.
  • Tăng lipid huyết hỗn hợp khi chống chỉ định hoặc không dung nạp với statin.
  • Tăng lipid huyết hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, cần thêm vào một statin khi các triglycerid và HDL cholesterol không được kiểm soát đầy đủ.
     
  • Fenostad 200 nên được uống cùng với thức ăn.
    Vẫn phải tiếp tục chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị. Theo dõi đáp ứng điều trị bằng việc xác định giá trị lipid huyết thanh. Nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ sau vài tháng (như 3 tháng) nên xem xét các biện pháp điều trị bổ sung hoặc khác.
    Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên/ ngày uống cùng với bữa ăn chính.
    Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân cao tuổi, không bị suy thận, dùng liều khuyến cáo thường dùng cho người lớn.
    Suy thận: Cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận. Ở những bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính nặng, không nên dùng fenofibrat.
    Suy gan: Không dùng fenofibrat cho bệnh nhân suy gan do thiếu dữ liệu.
    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của fenofibrat ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện không có dữ liệu. Vì vậy không dùng fenofibrat cho các đối tượng trẻ em dưới 18 tuổi.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Quá mẫn với fenofibrat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chức năng thận nặng.
  • Rối loạn chức năng gan (bao gồm xơ gan mật và bất thường chức năng gan kéo dài không rõ nguyên nhân).
  • Viêm tụy cấp hoặc mạn tính (trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid huyết nặng).
  • Phản ứng dị ứng với ánh sáng hay nhiễm độc ánh sáng khi điều trị với các fibrat hoặc ketoprofen.
  • Tiền sử bệnh túi mật.

     

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.

Thường gặp

  • Rối loạn tiêu hóa, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ.
  • Nổi ban, nổi mày đay, ban da không đặc hiệu.
  • Gan: Tăng transaminase huyết thanh.
  • Đau nhức cơ.

 

Hiếm gặp

  • Sỏi đường mật.
  • Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng.
  • Giảm bạch cầu.

     

  • Phải thăm dò chức năng gan và thận của bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng thuốc.
  • Ở bệnh nhân uống thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng fenofibrat, cần giảm liều thuốc chống đông xuống chỉ còn một phần ba liều cũ và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin máu. Ðiều chỉnh liều thuốc chống đông uống trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày.
  • Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.
  • Trong 12 tháng đầu dùng thuốc, cần đo transaminase toàn thân 3 tháng một lần,
  • Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 IU.
  • Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.
  • Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật.
  • Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 - 6 tháng) mà thấy lượng lipid trong huyết thanh thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc khác).
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc.
  • Thuốc không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

 

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
30
Lượt truy cập