Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Hướng tâm thần

Zopistad 7.5

Quy cách:

Hộp 1 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa zopiclon 7,5 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Liều lượng và cách dùng

  • Điều trị mất ngủ.

Uống thuốc trước khi đi ngủ, ở tư thế đứng. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong mỗi đợt điều trị.  

Thời gian trị liệu: Mất ngủ tạm thời: 2 - 5 ngày. Mất ngủ ngắn hạn: 2 - 3 tuần. Một đợt trị liệu không kéo dài hơn 4 tuần tính cả thời gian giảm liều.

 Liều lượng:

  • Người lớn: Liều thường dùng: 7,5 mg.
  • Người cao tuổi: Liều khởi đầu: 3,75 mg.
  • Bệnh nhân bị suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: Nên bắt đầu điều trị với zopiclon ở liều 3,75 mg

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Quá mẫn với zopiclon hay bất kỳ tá dược nào.
  • Chứng nhược cơ nặng, suy hô hấp, hội chứng ngưng thở trầm trọng khi ngủ, suy gan trầm trọng.
  • Trẻ em.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm về việc sử dụng zopiclon trong thai kỳ vẫn còn hạn chế mặc dù chưa có những phát hiện bất lợi trên động vật. Vì vậy, không nên chỉ định zopiclon trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Nên tránh sử dụng zopiclon cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ.

 

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Mặc dù tác dụng phụ hiếm và thường ảnh hưởng không đáng kể, nhưng bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc sau khi điều trị cho đến khi xác định được việc thực hiện các công việc này của họ không bị suy giảm. Nguy cơ sẽ tăng khi sử dụng đồng thời với rượu.

Thường gặp nhất: Miệng có vị hơi đắng hay vị kim loại.

Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa nhẹ, bao gồm buồn nôn và nôn, chóng mặt, đau đầu, ngủ gật và khô miệng.

Hiếm gặp: Rối loạn tâm thần và hành vi, như dễ cáu kỉnh, hung hăng, lú lẫn, chán nản, chứng quên về sau, mộng du, ảo giác và gặp ác mộng, thường gặp hơn ở người cao tuổi. Dị ứng hay những triệu chứng tương tự (như mề đay hay phát ban), đầu lâng lâng và mất khả năng phối hợp, phù nề và/ hoặc phản ứng phản vệ, tăng transaminase và/hoặc alkalin phosphatase trong huyết thanh nhẹ đến trung bình.

Triệu chứng cai thuốc thay đổi gồm chứng mất ngủ trở lại, lo lắng, run, đổ mồ hôi, kích động, lú lẫn, đau đầu, đánh trống ngực, tim đập nhanh, mê sảng, ác mộng, ảo giác, cơn hoảng loạn, đau cơ/ chuột rút, rối loạn tiêu hóa và dễ cáu kỉnh. Cơn động kinh có thể xảy ra nhưng rất hiếm.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
30
Lượt truy cập