Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng nấm - Kháng virus, HIV

Trenstad

 

Quy cách:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Eemtricitabin                          200 mg

Tenofovir disoproxil fumarat  300 mg

 

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Điều trị nhiễm HIV-1 ở người từ 18 tuổi trở lên.

Uống thuốc mỗi ngày một lần cùng với bữa ăn.
Nếu bệnh nhân bị khó nuốt, có thể hòa viên thuốc vào khoảng 100 ml nước, nước ép cam hay bưởi và uống ngay.

  • Người lớn:
    1 viên x 1 lần/ngày.
    Nếu quên uống thuốc trong vòng 12 giờ, ăn và uống ngay 1 liều càng sớm càng tốt, sau đó tiếp tục chế độ liều bình thường.
    Nếu quên sau 12 giờ và gần liều kế tiếp, không được uống liều đã quên và tiếp tục chế độ liều bình thường.
    Nếu bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc thì uống lại viên khác. Nếu nôn sau hơn 1 giờ thì không cần uống lại liều khác.
  • Suy thận:
    Chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết và cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
    Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 30-49 ml/phút): uống thuốc mỗi 48 giờ.
    Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) và thẩm tách máu: Không được dùng thuốc.
  • Người cao tuổi:
    Không dùng thuốc cho bệnh nhân trên 65 tuổi. 
    Không cần điều chỉnh liều trên nhóm bệnh nhân trưởng thành, trừ khi có dấu hiệu suy thận.
  • Suy gan:
    Không cần điều chỉnh liều.
    Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV cần được theo dõi chặt chẽ do nguy cơ viêm gan sau khi ngưng dùng thuốc.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Mẫn cảm với emtricitabin, tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em hay thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Không nên dùng thuốc đồng thời với các sản phẩm khác có chứa bất kỳ thành phần hoạt chất tương tự như tenofovir, emtricitabin, hoặc với các thuốc có chứa lamivudin hay adefovir.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Emtricitabin

  • Rất thường gặp:
    Đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, tăng creatin kinase.
  • Thường gặp:
    Giảm bạch cầu trung tính.
    Phản ứng dị ứng.
    Tăng glucose huyết, tăng triglycerid máu.
    Mất ngủ, ác mộng, chóng mặt.
    Tăng amylase bao gồm tăng amylase tụy, tăng lipase huyết thanh, nôn, đau bụng, khó tiêu.
    Tăng aspartat aminotransferase (AST) và/ hoặc alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh, tăng bilirubin máu.
    Phát ban mụn nước, phát ban mụn mủ, phát ban dát sần, phát ban, ngứa, nổi mày đay, biến đổi màu da.
    Đau nhức, suy nhược.
  • Ít gặp:
    Thiếu máu.
    Phù mạch.

Tenofovir disoproxil fumarat

  • Rất thường gặp:
    Hạ phosphat huyết
    Chóng mặt, tiêu chảy, nôn, buồn nôn
    Phát ban
    Suy nhược.
  • Thường gặp
    Đau đầu, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
    Tăng transaminase
  • Ít gặp
    Hạ kali huyết
    Viêm tụy
    Tiêu cơ vân, yếu cơ
    Tăng creatinin, protein niệu
  • Hiếm gặp
    Nhiễm acid lactic
    Gan nhiễm mỡ, viêm gan
    Phù mạch
    Chứng nhuyễn xương (biểu hiện như đau xương và đôi khi gãy xương), bệnh cơ
    Suy thận, hoại tử ống thận cấp, bệnh tiểu quản thận gần bao gồm hội chứng Fanconi, viêm thận (bao gồm cả viêm thận kẽ cấp tính), đái tháo nhạt do thận.

  • Tăng sinh mô mỡ: Sự tái phân bố hay tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo vùng bụng, ứ đọng mỡ ở phần cổ và lưng (“gù trâu”), tay chân gầy mất lớp mỡ, mặt gầy xộp, phì đại ngực, hội chứng giả Cushing.
  • Bệnh nhân đang dùng Trenstad hoặc bất kỳ liệu pháp kháng retrovirus nào có thể tiếp tục tiến triển nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác của việc nhiễm HIV. Nên tiếp tục theo dõi chặt chẽ lâm sàng trong điều trị cho bệnh nhân bị các bệnh do nhiễm HIV.
  • Thuốc không làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV. Nên tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV-1 có đột biến: Nên tránh dùng thuốc cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 đã điều trị với thuốc kháng retrovirus có đột biến K65R.
  • Tăng thường xuyên các bất thường chức năng gan ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan. Nếu bệnh gan nặng hơn thì phải cân nhắc ngừng tạm thời hoặc ngừng điều trị.
  • Hội chứng phục hồi miễn dịch: Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng có thể phát sinh phản ứng viêm không có triệu chứng hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội và làm trầm trọng các triệu chứng viêm, ví dụ như viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium toàn thân và/hoặc cục bộ và viêm phổi do Pneumocystis jirovecii. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng nên được đánh giá và điều trị.
  • Nhiễm acid lactic/gan to nhiễm mỡ nặng: Ngưng dùng thuốc khi có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm acid lactic hoặc nhiễm độc gan rõ ràng (bao gồm gan to và nhiễm mỡ ngay cả khi không có tăng transaminase rõ rệt).
  • Viêm gan B: Cơn bùng phát viêm gan B có liên quan với suy gan mất bù và suy gan.
  • Thuốc có thể gây suy thận, kể cả trường hợp suy thận cấp và hội chứng Fanconi.
  • Thận trọng khi kết hợp thuốc với các thuốc có chứa lamivudin.
  • Thuốc có thể gây độc tính trên xương bao gồm giảm mật độ khoáng của xương. Trong quá trình điều trị nếu nghi ngờ có các bất thường về xương thì phải được hội chẩn thích hợp.
  • Đồng nhiễm HIV và HBV: Việc ngưng dùng thuốc cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV có thể làm bùng phát viêm gan cấp nghiêm trọng. Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV cần được theo dõi chặt chẽ cả về mặt lâm sàng và xét nghiệm, ít nhất vài tháng sau khi ngưng thuốc.
  • Thất bại điều trị sớm về mặt virus. Các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân nhiễm HIV-1 đã chứng minh một số phác đồ điều trị có chứa ba thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid (NRTI) thường ít hiệu quả hơn phác đồ 3 thuốc trong đó có 2 thuốc NRTI phối hợp với thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid hoặc 1 thuốc ức chế HIV-1 protease. Đặc biệt, sự thất bại điều trị sớm về mặt virus và tỉ lệ các chất đề kháng cao đã được báo cáo. Do vậy cần thận trọng khi sử dụng phác đồ điều trị có chứa 3 thuốc NRTI.
  • Trenstad chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 028.3718.2141 - Fax: 028.3718.2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: 0274.3767470 - Fax: 0274.3767469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
24
Lượt truy cập