Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Hướng tâm thần

Venlafaxine STADA® 75 mg

Quy cách:

Hộp 2 vỉ x 14 viên

 

Thành phần: 

Mỗi viên nén bao phim phóng thích kéo dài chứa venlafaxin (hydroclorid) 75 mg.

 

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Rối loạn trầm cảm nặng kèm lo âu.
    Liều khởi đầu: 75 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng đến tối đa 375 mg/ngày, cách quãng 2 tuần hoặc hơn.
    Rối loạn lo âu: Liều khởi đầu: 75 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng đến tối đa 225 mg/ngày, cách quãng 2 tuần hoặc hơn.

    Rối loạn hoảng sợ:Liều khởi đầu: 37,5 mg/ngày trong 7 ngày. Sau đó tăng lên 75 mg/ngày. Có thể tăng đến tối đa 225 mg/ngày, cách quãng 2 tuần hoặc hơn.
  • Phòng ngừa tái phát cơn trầm cảm nặng.
    Giống liều điều trị dài hạn.
  • Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận: Dùng liều thấp nhất có tác dụng.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Quá mẫn với venlafaxin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO).

  • Thường gặp:
    Buồn nôn, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ, khô miệng, hoa mắt, táo bón, suy giảm chức năng sinh dục, suy nhược, đổ mồ hôi và hốt hoảng.
    Biếng ăn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, lo lắng, tiểu thường xuyên, rối loạn thị giác, giãn mạch, nôn, run, dị cảm, ớn lạnh hoặc sốt, đánh trống ngực, tăng hoặc giảm cân, tăng cholesterol huyết thanh, bối rối, dị mộng, lú lẫn, viêm khớp, đau cơ, ù tai, ngứa, khó thở, ban da.
    Tăng huyết áp phụ thuộc liều cũng xuất hiện ở một số bệnh nhân.
  • Ít gặp:
    Tăng men gan có thể hồi phục, hạ huyết áp thế đứng, ngất, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, chảy máu niêm mạc, bầm máu, ảo giác, nghiến răng lúc ngủ, co thắt cơ, chứng máy cơ, rụng tóc, thay đổi vị giác, bí tiểu, rong kinh, phù mạch và các phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
  • Hiếm gặp:
    Co giật, tăng tiết sữa, xuất huyết gồm chảy máu tiêu hóa, phản vệ, viêm gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, mất điều hòa, chứng loạn vận ngôn, rối loạn ngoại tháp (tâm thần vận động không nghỉ, chứng không ngồi yên), hoạt hóa hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.
    Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu và giảm tiểu cầu, kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất hoặc rung thất, ly giải cơ vân, mê sảng, viêm tụy và tăng bạch cầu ái toan ở phổi.
  • Khác:
    Hành vi hung hăng, đặc biệt là lúc khởi đầu và lúc ngừng điều trị.
    Ý định tự tử, đặc biệt ở trẻ em.
    Có thể hạ natri huyết, đặc biệt ở người lớn tuổi.

  • Tiền sử nhồi máu cơ tim, nhịp tim tăng.
  • Cần kiểm tra nồng độ cholesterol khi điều trị lâu dài.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận.
  • Tiền sử động kinh. 
  • Tiền sử rối loạn chảy máu, hưng cảm.
  • Bệnh nhân tăng nhãn áp, glaucom góc đóng.
  • Triệu chứng khi ngưng thuốc đột ngột: Mệt mỏi, đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, biếng ăn, đánh trống ngực, hoa mắt, tiêu chảy, mất ngủ, bối rối, lo âu, hốt hoảng, lú lẫn, hưng cảm nhẹ, dị cảm, đổ mồ hôi và chóng mặt.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
34
Lượt truy cập