Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tiêu hóa

MISOCLEAR

 

Quy cách:

Hộp 1 vỉ x 2 viên

Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:             

Mỗi viên nén chứa misoprostol 200 mcg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định - Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

MISOCLEAR được dùng bằng đường uống. Để hạn chế bị tiêu chảy do misoprostol gây ra, nên chia nhỏ liều, uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. 
Tránh dùng chung với các thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc có tính nhuận tràng khác.

  • Giảm nguy cơ loét dạ dày gây bởi thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) ở những bệnh nhân có nguy cơ loét dạ dày tiến triển cao và những biến chứng từ các vết loét này.
    Người lớn:
    Liều thường dùng: 200 mcg x 4 lần/ngày. Có thể giảm liều còn 100 mcg x 4 lần/ngày đối với bệnh nhân không dung nạp liều bình thường; tuy nhiên, giảm liều có thể làm giảm nhẹ hiệu quả của thuốc.
    Cũng có thể dùng liều misoprostol 200 mcg x 2 lần/ngày.
  • Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển và loét dạ dày lành tính dạng hoạt động.
    Loét dạ dày:

    Người lớn: 100 hay 200 mcg x 4 lần/ngày trong 8 tuần.
    Loét tá tràng: 
    Người lớn: 100 hay 200 mcg x 4 lần/ngày hoặc 400 mcg x 2 lần/ngày trong 4 - 8 tuần.
  • Liệu pháp duy trì sau khi lành vết loét dạ dày để giảm nguy cơ tái phát.
  • Chấm dứt thai kỳ:
    400 mcg misoprostol được uống vào ngày thứ 3 (2 ngày sau khi dùng mifepriston) nếu chưa xảy ra sẩy thai và được xác nhận qua kiểm tra lâm sàng hoặc siêu âm.
  • Người suy thận và người cao tuổi:
    Không cần giảm liều, tuy nhiên, nếu bệnh nhân không thể dung nạp liều bình thường thì có thể giảm liều.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Phụ nữ có thai và dự định có thai vì thuốc làm tăng trương lực và co bóp tử cung ở phụ nữ mang thai, có thể gây sẩy thai một phần hay hoàn toàn.
  • Bệnh nhân dị ứng với misoprostol hoặc các prostaglandin khác hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

     

Thường gặp nhất:

  •  Tiêu chảy.

Thường gặp:

  • Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn và nôn.
  • Tăng co thắt tử cung
  • Chảy máu âm đạo bất thường (rong kinh và chảy máu giữa kỳ kinh).
  • Phát ban da, nhức đầu, chóng mặt.

Hiếm gặp:

  • Hạ huyết áp ở liều được khuyến cáo trong điều trị loét tiêu hóa.

     

  • Nên dùng thuốc thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tim mạch.
  • Misoprostol có thể làm trầm trọng tình trạng viêm ruột và gây tiêu chảy nặng cho bệnh nhân bị viêm ruột, nên thật thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này và theo dõi cẩn thận.
    Hiếm khi xảy ra mất nước do tiêu chảy gây bởi misoprostol, nhưng cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân dễ bị mất nước hoặc những bệnh nhân có thể bị nguy hiểm do những hậu quả của việc mất nước.
  • Tính an toàn và hiệu quả của misoprostol ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được đánh giá.
  • Phụ nữ có thai: Misoprostol có tác dụng gây sẩy thai, vì vậy có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho thai nhi khi chỉ định cho phụ nữ mang thai. Không nên dùng misoprostol cho phụ nữ có thai hoặc những phụ nữ có thể có thai cho đến khi khả năng mang thai đã được loại trừ và bắt đầu một phương pháp tránh thai hiệu quả.
  • Phụ nữ cho con bú: Ở người mẹ, misoprostol được chuyển hóa nhanh thành acid misoprostol, chất này có hoạt tính sinh học và được bài tiết vào sữa. Không nên dùng misoprostol cho phụ nữ cho con bú do sự bài tiết acid misoprostol có thể gây các tác dụng không mong muốn như gây tiêu chảy ở trẻ đang bú mẹ.

     



Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
11
Lượt truy cập