Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tim mạch

Lipistad 10/ Lipistad 20

Quy cách:

Lipistad 10: Hộp 30 viên/ 50 viên

Lipistad 20: Hộp 30 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim Lipistad 10 chứa Atorvastatin 10 mg

Mỗi viên nén bao phim Lipistad 20 chứa Atorvastatin 20 mg

 

Hạn dùng:

Lipistad 10: 36 tháng

Lipistad 20: 24 tháng

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định - Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Điều trị tăng lipid huyết bao gồm tăng cholesterol và tăng lipid huyết hỗn hợp (tăng lipoprotein huyết typ IIa hoặc IIb), tăng triglycerid huyết (typ IV) và rối loạn betalipoprotein huyết (typ III).

Điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử.

Lipistad được uống ngày một lần, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Bệnh nhân nên có một chế độ ăn kiêng chuẩn để làm giảm cholesterol trước khi dùng atorvastatin và nên duy trì chế độ này trong khi điều trị với thuốc.

Thuốc nên khởi đầu ở liều thấp nhất có hiệu lực, sau đó nếu cần, tăng liều với từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần.

Kiểm soát tăng cholesterol huyết nguyên phát (có hoặc không có tính gia đình dị hợp tử) và rối loạn lipid huyết hỗn hợp ở người lớn: Khởi đầu 10 mg hoặc 20 mg x 1 lần/ngày (hoặc 40 mg/ngày nếu cần giảm LDL-cholesterol nhiều hơn 45% để đạt mục tiêu). Liều duy trì thường dùng từ 10 - 80 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử bé gái sau dậy thì và bé trai từ 10 tuổi trở lên: 10 mg x 1 lần/ngày; tối đa 20 mg/ngày.

Kiểm soát tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử: 10 - 80 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân đang dùng các thuốc có tương tác với atorvastatin:

Ciclosporin: Liều tối đa 10 mg x 1 lần/ngày.

Clarithromycin: Liều khởi đầu 10 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 20 mg x 1 lần/ngày.

Itraconazol: Liều khởi đầu 10 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 40 mg x 1 lần/ngày. Lopinavir + ritonavir: Dùng thận trọng và sử dụng liều atorvastatin thấp nhất cần thiết.

Amiodaron, Darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir: Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày.

Nelfinavir: Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày.

Tipranavir + ritonavir, telaprevir: Tránh dùng atorvastatin.

 

​Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có bệnh lý gan đang tiến triển hoặc tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh kéo dài không giải thích được.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất có liên quan đến atorvastatin bao gồm táo bón, đầy hơi, khó tiêu và đau bụng.

Bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan; suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân và tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân: nếu CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. Cần xét nghiệm CK khi có các biểu hiện như đau cơ, yếu cơ hoặc cứng cơ.

Tạm ngưng hoặc ngừng điều trị nếu có bệnh cảnh cấp tính/nặng mà gợi ý là bệnh cơ hoặc những có yếu tố nguy cơ dễ tiến triển thành suy thận thứ phát do tiêu cơ vân.

Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.



Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
36
Lượt truy cập